top of page

🍂 Series học từ mới từ chuyện chêm (P1)

Học từ vựng IELTS bằng chuyện chêm - How to be more positive?


Bạn còn nhớ khoảng thời gian carefree khi còn bé chứ? Chúng ta không còn optimisticlife gets tough. Càng lớn, chúng ta càng có nhiều responsibilities, cuộc sống throws experiences at usshape us into pessimists.

Nhưng đừng lo, ngay cả khi bạn là một glass-half-empty person, vẫn sẽ luôn có cách để khiến cuộc sống tốt đẹp hơn. It's never too late to change your thoughts. Sau cùng, cách bạn nhìn nhận cuộc sống mới là thứ shape your reality.

🍂 Vậy làm cách nào để trở thành một “glass-half-full” person? 1. Constantly replace pessimism with optimism, khi đó bạn sẽ rewire your brain to think more positively. 2. Lập một gratitude list cho những điều bạn cảm thấy biết ơn trong cuộc sống. Tập trung vào những thứ bạn có rather than những thứ bạn không có. Điều này giúp bạn tránh khỏi take things for granted và nhìn nhận mọi thứ tích cực hơn. 3. Đừng cho rằng khó khăn là failures. Chúng ta có xu hướng amplify setbacks trong cuộc sống và cho rằng đó là the end of the world. Sooner or later ai rồi cũng sẽ face obstacles. Thay vì than vãn, hãy learn from them, rút kinh nghiệm and do better next time. 🎁 Bạn note được bao nhiêu từ vựng hay trong bài? Hãy thử áp dụng trong các bài speaking của mình nhé!

  • carefree (adj) - vô lo vô nghĩ

  • optimistic (adj) - suy nghĩ tích cực

  • life gets tough: cuộc sống trở nên khó khăn

  • life throws experiences at us: ném vào chúng ta những trải nghiệm cuộc sống

  • shape us into pessimists: định hình chúng ta thành những người tiêu cực

  • glass-half-empty person (n): một người tiêu cực (cụm từ này rất hay, mình sẽ giải nghĩa riêng cho từ này trong bài viết sau)

  • glass-half-full person (n): một người tích cực

  • rewire your brain (v): cài đặt lại não bộ, thay đổi tư duy

  • gratitude list (n): danh sách những điều khiến bạn cảm thấy biết ơn

  • take things for granted (v): nhận lấy mọi thứ như một lẽ đương nhiên mà ko hề biết ơn hay coi trọng nó

  • failure (n): sự thất bại

  • amplify setbacks (v): khuếch đại những khó khăn

  • the end of the world: tận thế

  • sooner or later: sớm hay muộn

  • face obstacles (v): đối mặt với khó khăn

  • learn from sth: học hỏi từ điều gì

Dạo gần đây mình ko còn làm series Mỗi Ngày Một Từ Mới vì mình thấy có quá nhiều người đang bám theo trend này. Mình chuyển sang viết những đoạn văn ngắn chêm vào những từ vựng hay. Nếu các bạn thích cách học này thì để lại comment #Thankyou cho mình biết nhé.

Để nhớ bài lâu hơn, đừng quên comment dưới post này một từ vựng mà bạn thích nhất trong bài.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi, follow Facebook mình để đọc các bài viết tiếp theo 🍂 #tramnguyenielts #Quote_of_the_day #Dailyvocab

4 Comments


Ming Ming
Ming Ming
Apr 09, 2021

carefree

Like

Zwan Shinz Yi
Zwan Shinz Yi
Sep 13, 2020

The most vocabulary i like is amplify setbacks because i can use it in very much text for the exam


Like


carefree ạ!!!


Like
bottom of page